Trang chủ . Tin nội bộ

HỆ THỐNG QUY PHẠM NỘI BỘ CỦA DCCD



I. Khái quát chung

 

Hệ thống Quy phạm nội bộ là chế độ được quy định bởi một cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong một phạm vi nhất định, được ban hành có văn bản và có hiệu lực thi hành trong phạm vi cơ quan, tổ chức đó.

- Hệ thống quy phạm nội bộ của một doanh nghiệp bao gồm Quy chế, Quy định và Quy trình do doanh nghiệp ban hành.

- Việc ban hành hệ thống Quy chế, Quy định, Quy trình có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý điều hành doanh nghiệp; tuy nhiên để xây dựng và ban hành một văn bản quy phạm hợp pháp, phù hợp thực tế, đảm bảo tính khoa học ứng dụng là điều không đơn giản.

 

1. Quy chế:

Là quy phạm điều chỉnh các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách, công tác tổ chức hoạt động, công tác nhân sự, phân công và phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, định mức, đơn giá áp dụng. Đồng thời, quy chế đưa ra yêu cầu cần đạt được và có tính định khung mang tính nguyên tắc.

 

2. Quy định:

Là quy phạm định ra các công việc phải làm, không được làm hoặc hướng dẫn thực hiện quy định của quy phạm pháp luật; điều lệ của doanh nghiệp, quy chế doanh nghiệp. Quy định chứa đựng nội dung hướng dẫn cụ thể về chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho công tác điều hành của doanh nghiệp.

 

3. Quy trình:

Là quy phạm đề cập đến trình tự các bước công việc, nguồn lực được sử dụng, trách nhiệm của các bộ phận/phòng ban trực thuộc; trách nhiệm của các cá nhân trong việc phối hợp để quản lý và thực hiện một hoạt động hay một công việc nào đó.

Ở thời điểm hiện tại DCCD có khoảng 60 Quy chế, Quy định, Quy trình thực hiện các loại và chia thành các nhóm như sau:

1 - Quy chế làm việc và lãnh đạo các mặt công tác của Đảng ủy Viện (Công ty);

2 - Quy chế, quy định tổ chức hoạt động; phân công và phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn trong Công ty;

3 - Quy chế, quy định về sản xuất kinh doanh;

4 - Quy chế, quy định về tài chính;

5 - Quy chế, quy định về tổ chức, lao động, tiền lương;

6 - Quy trình hoạt động, tổ chức .

 

II. Một số nội dung cơ bản trong một số Quy phạm nội bộ liên quan đến trách nhiệm và quyền lợi của người lao động trong Công ty

 

1. Nội quy lao động (Ban hành theo Quyết định số 394/QĐ-DCCD ngày 22/6/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2016):

 

1.1. Thời gian làm việc:

a. Số giờ làm việc 01 tuần: 40 giờ.

b. Thời gian làm việc hàng ngày: 

- Sáng từ 8h00’ đến 12h00’;

- Chiều từ 13h30’ đến17h00’

 

1.2. Thời gian nghỉ:

a. Hàng tuần được nghỉ Thứ 7 và Chủ nhật.

b. Các ngày nghỉ lễ trong năm:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch);

- Tết Âm lịch: 04 ngày (01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch);

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch);

- Ngày lễ chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/5 dương lịch);

- Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02/9 dương lịch);

- Ngày thành lập QĐNDVN: 01 ngày (ngày 22/12 dương lịch).

Những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo (trừ ngày 22/12).

 

1.3. Giải quyết các trường hợp điều động, thuyên chuyển lao động trong đơn vị:

a. Các thành viên khác được điều động đi khỏi Trung tâm, Xí nghiệp thì phải hoàn thành bàn giao với Giám đốc Trung tâm, Xí nghiệp các phần việc của mình. Cụ thể:

- Khối lượng công việc đã hoàn thành, khối lượng công việc làm dở dang.

- Các số liệu về tài chính, thanh toán xong toàn bộ công nợ ở đơn vị.

- Bàn giao lại các tài sản, vật tư mà mình đang quản lý sử dụng.

b. Các số liệu bàn giao phải lập thành biên bản có đủ chữ ký của Giám đốc đơn vị người được điều động và các thành viên có liên quan như: Tài chính, Xí nghiệp, Trung tâm, Chủ nhiệm đồ án. Biên bản phải gửi các bên liên quan và lưu tại đơn vị.

 

2. Chế độ ốm đau

 

2.1. Đối tượng hưởng: LĐHĐ, CNVQP, QNCN, SQ đang tham gia đóng BHXH bắt buộc

 

2.2. Điều kiện hưởng:

- Bản thân NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tại nạn lao động nghỉ việc và có xác nhận cấp có thẩm quyền theo quy định BYT

- NLĐ có con dưới 7 tuổi bị ốm đau (kể cả con nuôi theo quy định của pháp luật) phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm và có xác nhận con ốm của các cơ sở y tế.

 

2.3. Thời gian hưởng:

a) Bản thân ốm:

a.1. Ốm đau ngắn ngày: Tính theo ngày làm việc (không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần)

- Đối với SQ, QNCN: Khi ốm đau , thời gian hưởng chế độ ốm đau căn cứ vào thời gian điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền kể cả điều trị nội trú và ngoại trú.

- Đối với CNVQP, LĐHĐ thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm phụ thuộc vào 3 yếu tố, đó là: thời gian tham gia BHXH, điều kiện làm việc và nơi làm việc, cụ thể như sau:

 

Thời gian đóng BHXH Điều kiện làm việc, nơi làm việc
Bình thường (Số ngày) Nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, PCKV 0.7 trở lên( số ngày)
Dưới 15 năm 30 40
Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm 40 50
Từ đủ 30 trở lên 60 70

 

a.2. Ốm dài ngày (áp dụng đối với CNVQP, LĐHĐ):

- CNVQP, LĐHĐ nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần. Nếu hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau là 180 ngày mà vẫn phải tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn, nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH

b) Con ốm: Người lao động (bao gồm cả SQ, QNCN, CNVQP, LĐHĐ) đang tham gia BHXH bắt buộc có con dưới 07 tuổi bị ốm đau, được nghỉ việc để chăm sóc con, thời gian nghỉ trong một năm như sau:

- Tối đa 20 ngày/năm nếu con dưới 03 tuổi

- Tối đa 15 ngày/năm nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của người cha hoặc mẹ cũng được tính theo quy định nêu trên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau tính theo ngày làm việc, không tính theo ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

 

2.4. Mức hưởng:

a) Bản thân ốm:

a.1. Đối với SQ, QNCN: kể cả ốm ngắn ngày và ốm dài ngày. Tỷ lệ hưởng 100% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

a.2. Đối với CNVQP, LĐHĐ tỷ lệ hưởng ốm ngắn ngày là 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

a.3. Cách tính hưởng đối với ốm ngắn ngày:

 

a.4. cách tính hưởng đối với ốm dài ngày ( đối với CNVQP, LĐHĐ), nghỉ cả tháng (đối với SQ, QNCN):

- Nếu nghỉ cả tháng

 

- Nếu có ngày lẻ (nghỉ không đủ tháng):

 

- Trong đó: Mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với CNVQP, LĐHĐ mắc bệnh cần chữa trị dài ngày tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần = 75%. Nếu hết thời gian 180 ngày mà vẫn phải tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn, như sau:

 

TT Điều kiện về thời gian đóng BHXH Mức hưởng (%) Ghi chú
1 Dưới 15 năm 50 Thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH
2 Từ đủ 15 – dưới 30 năm 55
3 Từ đủ 30 năm trở lên 65

 

b) Con ốm: Mức hưởng tính chung cho cả SQ, QNCN, CNVQP, LĐHĐ là 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

 

2.5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau:

Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội( bản chính), trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm sóc con ốm thì giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH của một trong hai người là bản sao.

- Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp phải được thay bằng bản dịch tiếng Việt được chứng thực

 

3. Mức lương đóng BHXH của LĐHĐ trong công ty năm 2018

- Căn cứ Nghị định số 141/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 07/12/2017 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thực hiện từ ngày 01/01/2018  (mức lương tối thiểu vùng I - đối với Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là 3.980.000 đồng/tháng; mức lương tối thiểu vùng II - đối với Đà Nẵng là 3.530.000 đồng/tháng);

- Căn cứ Công văn số 11943/BQP-KTe của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng ngày 28/11/2016 v/v đồng ý Quy chế về thang lương, bảng lương cho lao động hợp đồng tại Công ty TVTK và ĐTXD - BQP;

Hàng năm, phòng Kế hoạch đều làm thông báo từ đầu năm về mức lương đóng BHXH của LĐHĐ trong năm gửi các đơn vị.

 

 

4. Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN đang thực hiện trong công ty

 

4.1. Mức lương tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc (BHBB)

* Đối với LĐHĐ

Quỹ lương làm căn cứ

đóng bảo hiểm

=

Hệ số lương

x

Mức lương tối thiểu vùng

- Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 được thực hiện theo NĐ 141/2017/NĐ-CP ban hành ngày 07/12/2017 (có hiệu lực từ 01/01/2018).

Vùng 1: 3.980.000 đ/tháng (Áp dụng đối với Trụ sở phía Bắc và CNMN)

Vùng 2: 3.530.000 đ/tháng (Áp dụng đối với CNMT)

Vùng 3: 3.090.000 đ/tháng.

Vùng 4: 2.760.000 đ/tháng

VD: Người lao động mới ký HĐLĐ trình độ đại học trở lên làm đúng chuyên ngành được xếp lương bậc 1; hệ số 1.5; lương tối thiểu vùng 1: 3.980.000 đ/tháng:

=> Mức lương đóng BH = 1,5 x 3.980.000 = 5.970.000 đ/tháng

 

4.2. Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm năm 2018:

 

Trách nhiệm đóng của các đối tượng Tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc
BHXH BH TNLĐ-BNN BHYT BHTN Tổng cộng
1. DN đóng 17% 0.5% 3% 1% 21.5%
2. Người LĐ đóng          
- SQ, QNCN 8% - - - 8%
- CNVQP 8% - 1.5% - 9.5%
- LĐHĐ 8% - 1.5% 1% 10.5%
(Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BH x Tỷ lệ trích các khoản BH)

 

- Nhà nước hỗ trợ đóng BHTN: 1%.

 

4.3. Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:

- Từ 01/01/2018 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng) đều thuộc đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc.

- Chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

- Mỗi năm đóng bảo hiểm thất nghiệp người lao động được hưởng 01 tháng  khi thôi việc có nhu cầu thanh toán BHTN; bằng 60% trung bình lương 6 tháng trước khi thôi việc.

 

Nguyễn Vương Toán

 



Gửi abc

Thảo luận về dự án: (0 Comments)