Trang chủ . Tin nội bộ

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH VỀ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH THỰC HIỆN TRONG QUÂN ĐỘI (PHẦN II)



III. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

  1. Đối tượng, điều kiện
  1. Đối tượng hưởng:

           - Sĩ quan (SQ), quân nhân chuyên nghiệp (QNCN); người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân (sau đây gọi tắt là người làm công tác cơ yếu -NLCTCY);

          - Hạ sĩ quan, binh sĩ QĐND;

          - CN, CC, VCQP và lao động hợp đồng

          - Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

          b) Điều kiện hưởng lương hưu (thông thường): Có đủ 02 điều kiện sau:

          b.1. Về thời gian đóng BHXH: Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

          b.2. Về tuổi đời, ngành nghề, nơi làm việc:

          * Đối với quân nhân, NLCTCY hưởng lương như đối với quân nhân được nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí khi thuộc một trong các điều kiện sau: (Điều 8 NĐ33 NĐ-CP).

         - Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi.

         - Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

          - Nam quân nhân có đủ 25 năm, nữ quân nhân có đủ 20 năm trở lên công tác trong quân đội, trong đó có ít nhất 5 năm tuổi quân, mà quân đội không còn nhu cầu bố trí SQ, QNCN, CCQP hoặc không chuyển ngành được. Thời gian công tác trong quân đội bao gồm là thời gian SQ, QNCN, HSQ-BS, CNVCQP.

          - Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền giao, không phụ thuộc vào tuổi đời.

          * Đối với CNVCQP, LĐHĐ được nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí khi thuộc một trong các điều kiện sau (Điều 6-Nghị định 115/NĐCP)

          - Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

          - Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

          - Người lao động có từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác trong hầm mỏ

          - Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền giao, không phụ thuộc vào tuổi đời.

Bảng tóm tắt điều kiện nghỉ hưu (thông thường):

 

Điều kiện làm việc Tuổi đời Thời gian đóng BHXH
SQ, QNCN, NLCTCY CNVCQP, LĐHĐ
Nam Nữ Nam Nữ
Bình thường 55 50 60 55 Có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên
Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc NN, ĐH, NH, PCKV 0,7 50-55 45-50 55-60 50-55
Có đủ 15 năm khai thác hầm lò     50-55
Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp Không phụ thuộc tuổi đời  
Nam quân nhân có đủ 25 năm, nữ quân nhân có đủ 20 năm trở lên công tác trong LLVT, trong đó có ít nhất 5 năm tuổi quân, Không phụ thuộc tuổi đời

 

LƯU Ý:

           Việc xác định thời gian đóng BHXH để tính hưởng lương hưu từ đủ 1 năm phải tính đủ 12 tháng; trường hợp thiếu tối đa 6 tháng thì người lao động được đóng tiếp 1 lần với mức đóng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động vào quỹ hưu trí tuổi tuất.

c) Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:

          c.1. Về thời gian đóng BHXH người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

          c.2. Về tuổi đời, nghành nghề, nơi làm việc

Thời điểm nghỉ hưu, mốc tuổi để trừ tỉ lệ Tuổi đời Tỷ lệ SGKNLĐ, điều kiện làm việc
  SQ, QNCN, NLCTCY CNVCQP, LĐHĐ
  Nam Nữ Nam Nữ
Năm 2016 50 45 51 46 Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
Năm 2017 50 45 51 47
Năm 2018 50 45 51 48
Năm 2019 50 45 51 49
Năm 2020 50 45 51 50
Từ năm 2016     50 45 Bị SGKNLĐ 81% trở lên
Mốc tuổi để trừ tỷ lệ lương hưu 55 50 60 55 Làm việc trong điều kiện bình thường
50 45 55 50 ĐK làm việc NN, ĐH, NH, KV hệ số 0,7 trở lên

Lưu ý: Người lao động khi giảm khả năng lao động 61% trở lên có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không phụ thuộc tuổi đời.

           2. Mức hưởng, cách tính hưởng:

           a) Mức hưởng:

 

Thời điểm hưởng lương hưu Lao động nam Lao động nữ Ghi chú
  Thời gian đóng BHXH Tỷ lệ % Thời gian đóng BHXH Tỷ lệ %  
Năm 2018 16 năm 45% 15 45% Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2% (cả nam và nữ) mức tối đa bằng 75%
Năm 2019 17 năm 45% Không thay đổi
Năm 2020 18 năm 45%
Năm 2021 19 năm 45%
Năm 2022 20 năm 45%

 

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2018 trở đi, để đạt được mức tối đa 75% lương hưu thì người lao động phải có thời gian đóng BHXH như sau:

           - Lao động nam nghỉ hưu năm 2018 phải đóng BHXH là 31 năm, năm 2019 là 32 năm, năm 2020 là 33 năm, năm 2021 là 34 năm, năm 2022 là 35 năm.

           - Lao động nữ là 30 năm

           b) Cách tính hưởng

           b.1. Người lao động hưởng lương hưu kể từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2017

 

Lương hưu hàng tháng  =  45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH     (T-15) x 2% LBQ đối với nam
(T-15) x 2% LBQ đối với nữ
T là số năm đóng BHXH

Lương hưu tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương đóng BHXH (ứng với 30 năm đóng BHXH đối với nam; ứng 25 năm đóng BHXH đối với lao động nữ)

           b.2. Người lao động được hưởng lương hưu từ 01/01/2018

           * Đối với lao động nữ

Lương hưu hàng tháng  = 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH     (T-15) x 2% LBQ đối với nữ
T là số năm đóng BHXH

 

Lương hưu tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương đóng BHXH (ứng với tổng thời gian đóng BHXH là 30 năm)

           * Đối với lao động nam

Lương hưu hàng tháng  =  45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH     (T-16) x 2% LBQ năm 2018
(T-17) x 2% LBQ năm 2019
(T-18) x 2% LBQ năm 2020
(T-19) x 2% LBQ năm 2021
(T-20) x 2% LBQ năm 2022
T là số năm đóng BHXH

 

Lương hưu tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương đóng BHXH

           Lưu ý:

           - Người lao động bao gồm cả nam và nữ đủ điều kiện nghỉ hưu khi suy giảm khả năng lao động cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi theo quy định luật BHXH là giảm 2% lương hưu. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có tháng lẻ từ 01 đến đủ 06 tháng thì mức giảm 1%, từ trên 6 tháng thì không phải giảm trừ.

           - Cách tính tháng lẻ: Từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tíh là 01 năm

           3. Cách tính mức lương bình quân để tính lương hưu, trợ cấp 1 lần

           a) Với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định

 

Số TT

Thời gian tham gia BHXH

(Từ tháng, năm đến tháng, năm)

Số năm tính bình quân
1 Trước năm 1995 05 năm cuối
2 Từ 01/01/1995 đến 31/12/2000 06 năm cuối
3 Từ 01/01/2001 đến 31/12/2006 08 năm cuối
4 Từ 01/01/2007 đến 31/12/2015 10 năm cuối
5 Từ 01/01/2016 đến 31/12/2019 15 năm cuối
6 Từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 20 năm cuối
7 Từ 01/01/2025 trở đi tính bình quân của toàn bộ thời gian

 

b) Đối với lao động tham gia BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định

 

 

c) Đối tượng vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lượng do NSDLĐ quyết định

 

 

Trong đó: Tổng số tiền lương đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính theo quy định tại điểm a khoản này

           4. Trợ cấp 01 lần khi nghỉ hưu

           a) Điều kiện: Người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75%;

           b) Mức hưởng: Cứ mỗi năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỉ lệ hưởng lương hưu 75% thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH (tháng lẻ được tính như sau): Từ 01 tháng đến 06 tháng được tính bằng mức hưởng nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính bằng mức hưởng 01 năm).

           5. Thời điểm hưởng lương hưu

           - Đối với NLĐ đang đóng BHXH bắt buộc là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ BHXH do NSDLĐ lập khi NLĐ đã đủ diều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật

           - Đối với NLĐ tham gia BHXH tự nguyện: Là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị (đơn) của NLĐ đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

           6. Bảo hiểm xã hội 01 lần

           a) Điều kiện

           - Người lao động (là CNVCQP, LĐHĐ) đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định của Luật BHXH số 58/2014/QH13 mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại khoản 3 điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.

           - Ra nước ngoài để định cư

           - Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác quy định tại Thông tư 14/2016/BYT của Bộ y tế.

           - Đối với Quân nhân, NLCTCY khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu và có yêu cầu nhận BHXH một lần.

           b) Mức hưởng.

 

Mức hưởng  =  Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH  x 

1,5 x t (t là số năm đóng BHXH trước năm 2014)

2,0 x t (t là số năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi)

 

c) Thời điểm hưởng BHXH một lần: Là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan BHXH.

           *Lưu ý:

           - Người lao động tham gia BHXH có thời gian ngắt quãng thì được cộng dồn

           - Được cộng nối thâm niên nghề với các nghề đang được tính thâm niên như: Hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, kiểm tra Đảng được tính kể từ ngày 01/01/2009; đối tượng nhà giáo được tính hưởng từ ngày 01/05/2011 và đối tượng alfm dự trữ quốc gia được tính hưởng kể từ ngày 01/11/2013, đối tượng CN, VCQP được tính hưởng kể từ ngày 01/07/2016. Thời gian làm việc được tính nhiều loại thâm niên cùng một thời điểm thì chỉ được tính hưởng phụ cấp của một loại thâm niên.

           - Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ 01 năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Cách tính tháng lẻ: Từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là 01 năm.

           7. Điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH

           8. Tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng.

           - Có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật;

           - Xuất cảnh trái phép;

           - Bị tòa tuyên bố là mất tích.

Lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú.

           9. Chế độ BHXH đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.

           - Đối với người đang hưởng lương hưu

           Mức trợ cấp 01 lần = (số năm đóng BHXH trước năm 2014 x 1.5 tháng lương hưu đang hưởng) (số năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi x 02 tháng lương hưu đang hưởng) – (số tháng đã hưởng lương hưu x 0.5 tháng)

           Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng

           - Đối với người đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng:

           Mức trợ cấp một lần = 03 tháng trợ cấp đang hưởng.

 

CHẾ ĐỘ THU NỘP BHXH, BHYT, BHTN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRỢ CẤP NĂM 2018

 

A. VĂN BẢN ÁP DỤNG:

- Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH 13 ngày 20/11/2014

- Nghị định số 33/2016/NĐ – CP ngày 10/05/2016 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật

BHXH về BHXH bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Thông tư liên tịch số 105/2016/TTLT – BQP-BCA-BLĐTBXH ngày 30/06/2016  Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Bảo hiểm và Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc ( đối tượng áp dụng: CNVQP, LĐHĐ)

- Thông tư số 59/2015/TT – BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.

- Thông tư 181/2016/TT-BQP ngày 04/11/2016 Hướng dẫn về hồ sơ, quy trình và trách nhiệm giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trong BQP.

 

B. MỨC LƯƠNG VÀ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM BẮT BUỘC

 

1. Mức lương tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2018:

Mức tiền lương tham gia đóng bảo hiểm xã hội năm 2018 thực hiện theo luật BHXH số 58/2014/QH13

  Hiện tại, mức tiền lương tham gia đóng bảo hiểm xã hội năm 2018 của Công ty được phân chia theo hai nhóm đối tượng như sau:

Nhóm 1 bao gồm: SQ, QNCN, CNVCQP:

Quỹ lương làm căn cứ đóng bảo hiểm được xác định bằng tổng của phần lương theo hệ số, phụ cấp thâm niên và phụ cấp chức vụ

 

Quỹ lương làm căn cứ đóng bảo hiểm  =  Lương chính     Phụ cấp thâm niên     Phụ cấp chức vụ

 

Trong đó:

Lương chính = (Hệ số lương* Lương cơ sở)

Phụ cấp thâm niên = (Lương chính PCCV)*% thâm niên

Phụ cấp chức vụ = hệ số phụ cấp*Lương cơ sở

- Hiện tại mức lương cơ sở là 1.300.000đ/tháng (được quy định tại NĐ 66/2013/NĐ-CP). Từ ngày 01/7/2018, mức lương cơ sở là 1.390.000đ/tháng theo Quyết định 1916/QĐ - TTg ).

Nhóm 2 bao gồm: Lao động hợp đồng

Quỹ lương làm căn cứ đóng bảo hiểm được xác định bằng công thức sau:

 

Quỹ lương làm căn cứ đóng bảo hiểm  = Hệ số lương  x Mức lương tối thiểu vùng

 

- Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 được thực hiện theo NĐ 141/2017/NĐ-CP ban hành ngày 07/12/2017 (có hiệu lực từ 01/01/2018).

Vùng 1: 3.980.000đ/tháng  (Áp dụng đối với Trụ sở phía Bắc và PVMN)

Vùng 2: 3.530.000đ/tháng. (Áp dụng đối với PVMT)

Vùng 3: 3.090.000đ/tháng.

Vùng 4: 2.760.000đ/tháng.

VD: Một kiến trúc sư mới ký HĐ được xếp lương bậc 1; Hệ số 1.5; lương tối thiểu vùng 1: 3.980.000

=> Mức lương đóng BH = 1,5 x 3.980.000 = 5.970.000 đ/tháng

 

2. Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm năm 2018:

 

Trách nhiệm đóng của các đối tượng Tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc
BHXH BH TNLĐ-BNN BHYT BHTN Tổng cộng
DN đóng 17% 0.5% 3% 1% 21.5%
Người LĐ đóng          
 - SQ, QNCN 8% - - - 8%
 - CNVQP 8% - 1.5% - 9.5%
 - LĐHĐ 8% - 1.5% 1% 10.5%
(Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương tháng làm căn cứ đóng BH x Tỷ lệ trích các khoản BH)

 

3. Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:

Từ 01/01/2018 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng) đều thuộc đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc.

*Ghi chú: Lao động ký hợp đồng thử việc theo quy định của Bộ luật lao động không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian thử việc.

 

Nguyễn Văn Toàn

 

 

 



Gửi abc

Thảo luận về dự án: (0 Comments)