Trang chủ . Tin nội bộ

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH VỀ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH THỰC HIỆN TRONG QUÂN ĐỘI



PHẦN THỨ NHẤT:

BÁO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

A. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH BẮT BUỘC TRONG QUÂN ĐỘI:

1. Người lao động tham gia BHXH bắt buộc trong quân đội bao gồm:

a) Sĩ quan (SQ), quân nhân chuyên nghiệp (QNCN); người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân (sau đây gọi tắt là người làm công tác cơ yếu -NLCTCY).

b) Hạ sĩ quan, chiến sỹ (HSQ, CS); học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí.

c) Công nhân và viên chức quốc phòng (CNVCQP), lao động hợp đồng (LĐHĐ) không xác định thời hạn, lao động hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

d) Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (theo quy định khoản 4 Điều 123 Luật BHXH số 58/2014 QH13).

2. Người sử dụng lao động trong quân đội bao gồm: Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập.

B. CÁC CHẾ ĐỘ BHXH BẮT BUỘC:

I. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU:

1. Đối tượng hưởng: SQ, QNCN, NLCTCY, CCQP, CN&VCQP, LĐHĐ (sau đây gọi chung là người lao động) đang tham gia BHXH bắt buộc.

2. Điều kiện hưởng:

- Bản thân người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y Tế.

Lưu ý: Trường hợp  ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau. 
        - Người lao động có con dưới 07 tuổi bị ốm đau (kể cả con nuôi theo quy định của pháp luật) phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm và có xác nhận con ốm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

 

3. Thời gian hưởng:

 

a) Bản thân ốm:

a.1. Ốm đau ngắn ngày: Tính theo ngày làm việc (không tính ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần)

- Đối với SQ, QNCN, NLCTCY: Khi ốm đau , thời gian hưởng chế độ ốm đau căn cứ vào thời gian điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền kể cả điều trị nội trú và ngoại trú.

- Đối với CNVCQP, LĐHĐ thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm phụ thuộc vào 3 yếu tố, đó là: thời gian tham gia BHXH, điều kiện làm việc và nơi làm việc, cụ thể như sau:

Thi gian đóng BHXH Điều kiện làm việc, nơi làm việc
Bình thường (Số ngày) Nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, PCKV 0.7 trở lên( số ngày)
Dưới 15 năm 30 40
Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm 40 50
Từ đủ 30 trở lên 60 70

 

a.2. Ốm dài ngày (áp dụng đối với CNVCQP, LĐHĐ):

CNVCQP, LĐHĐ nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần. Nếu hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau là 180 ngày mà vẫn phải tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn, nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

b) Con ốm: Người lao động (bao gồm cả SQ, QNCN, NLCTCY, CNVCQP, LĐHĐ) đang tham gia BHXH bắt buộc có con dưới 07 tuổi bị ốm đau, được nghỉ việc để chăm sóc con, thời gian nghỉ trong một năm như sau:

- Tối đa 20 ngày /năm nếu con dưới 03 tuổi

- Tối đa 15 ngày/năm nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của người cha hoặc mẹ cũng được tính theo quy định nêu trên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau tính theo ngày làm việc, không tính theo ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

 

4. Mức hưởng:

 

a) Bản thân ốm:

a.1. Đối với SQ, QNCN: kể cả ốm ngắn ngày và ốm dài ngày. Tỷ lệ hưởng 100% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

a.2. Đối với CNVCQP, LĐHĐ tỷ lệ hưởng ốm ngắn ngày là 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

a.3. Cách tính hưởng đối với ốm ngắn ngày:

 

a.4. cách tính hưởng đối với ốm dài ngày ( đối với CNVCQP, LĐHĐ), nghỉ cả tháng (đối với SQ, QNCN, NLCTCY):

: - Nếu nghỉ cả tháng:

 

- Nếu có ngày lẻ (nghỉ không đủ tháng):

 

 

Trong đó: Mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với CNVCQP, LĐHĐ mắc bệnh cần chữa trị dài ngày tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần = 75%. Nếu hết thời gian 180 ngày mà vẫn phải tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn, như sau:

 

TT Điều kiện về thời gian đóng BHXH Mức hưởng (%) Ghi chú
1 Dưới 15 năm 50 Thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH
2 Từ đủ 15 – dưới 30 năm 55
3 Từ đủ 30 năm trở lên 65

 

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động (bao gồm cả SQ, QNCN, NLCTCY, CNVCQP, LĐHĐ) và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH, thời gian này không được tính là thời gian tham gia BHXH.

b) Con ốm: Mức hưởng tính chung cho cả SQ, QNCN, NLCTCY, CNVCQP, LĐHĐ là 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

 

 

5. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau:

 

a) Điều kiện, thời gian hưởng: Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 Luật BHXH trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm, cụ thể:

 

TT Điều kiện Thời gian nghỉ Ghi chú
1 Sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày 10 ngày Thời gian nghỉ được tính trong khoảng 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi
2 Sau thời gian nghỉ ốm đau theo quy định mà có phẫu thuật 07 ngày
3 Các trường hợp khác 05 ngày

 

b) Mức hưởng: Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở tại thời điểm tính hưởng

Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hàng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

 

6. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau:

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội( bản chính), trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm sóc con ốm thì giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH của một trong hai người là bản sao.

- Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp phải được thay bằng bản dịch tiếng Việt được chứng thực.

II. CHẾ ĐỘ THAI SẢN

1. Đối tượng hưởng: Người lao động bao gồm: SQ, QNCN, NLCTCY, CN, VCQP, LĐHĐ có tham gia BHXH bắt buộc.

2. Điều kiện hưởng:

a) Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

- Người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

- Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con

b) Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp lao động nữ đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi và có đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH thì vẫn được hưởng chế độ thai sản.

3. Thời gian hưởng

a) Nghỉ khám thai: Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; nếu ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khám thai tính theo ngày làm việc không  kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

b) Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý: Lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, thời gian nghỉ tối đa quy định như sau:

 

TT Thời gian hưởng Điều kiện hưởng Ghi chú
1 10 ngày Thai dưới 05 tuần tuổi Thời gian hưởng tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần
2 20 ngày Từ 5 – dưới 13 tuần tuổi
3 40 ngày Từ 13 - dưới 25 tuần tuổi
4 50 ngày Từ 25 tuần tuổi trở lên

 

c) Thời gian hưởng chế độ sinh con:

- Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh là 06 tháng, Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng, Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh con tối đa không quá 02 tháng.

- Lao động nam đang đóng BHXH được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con, thời gian nghỉ như sau:

 

TT Thời gian nghỉ Điều kiện hưởng Ghi chú
1 05 ngày Vợ sinh thường Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định này chỉ được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con
2 07 ngày Vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi
3 10 ngày Vợ sinh đôi
4 14 ngày Vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật
5 Từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc

 

- Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì người mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì người mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng không vượt quá 06 tháng.

- Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Trường hợp người mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Trường hợp người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà người mẹ chết sau khi sinh con. Nếu không nghỉ việc thì ngoài tiền lương vẫn còn được hưởng chế độ thai sản với mức hưởng được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ.

- Trường hợp chỉ có người cha tham gia BHXH mà người mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì người cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

đ) Khi thực hiện các biện pháp tránh thai: Người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, thời gian nghỉ như sau:

- 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai

- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

 

4. Mức hưởng chế độ thai sản

 

a) Lao động nữ khám thai, lao động nam đang đóng BHXH nghỉ việc khi có vợ sinh con:

 

 

b) Mức hưởng trợ cấp khi người lao động bị sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai (đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản):

 

 

c) Mức hưởng trợ cấp khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi:

* Trường hợp nghỉ cả tháng:

 

 

* Trường hợp có ngày lẻ ( nghỉ không đủ tháng):

 

 

5. Trợ cấp một lần khi sinh con:

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi được trợ cấp một lần cho mỗi con 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có người cha tham gia BHXH thì người cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

6. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian tham gia BHXH, NLĐ và NSDLĐ không phải đóng BHXH.

7. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

a) Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

- Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

b) Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định.

8. Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ (Điều 5, Nghị định 33/NĐ-CP).

Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ được quy định như sau:

1. Lao động nữ (bao gồm: Nữ quân nhân, lao động nữ làm công tác cơ yếu, nữ CN, VCQP, nữ LĐHĐ) mang thai hộ đã đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 06 tháng, trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần

2. Khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chế lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có  thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

3. Lao động nữ mang thai hộ khi sinh con mà có đủ điều kiện đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc đang đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền mà đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng chế độ sau:

a) Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ mang thai hộ sinh con;

b) Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kể từ ngày nghỉ việc trước khi sinh cho đến ngày giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội.

Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ hoặc thời điểm con chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ là ngày được ghi trong Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

c) Sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này, trong khoảng 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa hồi phục thì người mẹ mang thai hộ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản theo quy định tại Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động nữ mang thai hộ đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước thời điểm sinh con.

4. Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản  của lao động nữ mang thai hộ.

Trường hợp lao động nữ mang thai hộ đóng BHXH chưa đủ 06 thág thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH.

5. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian này lao động nữ mang thai hộ và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.

6. Khi lao động nữ mang thai hộ sinh con thì người chồng đang tham gia BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau, thai sản được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội.

7. Trường hợp lao động nữ mang thai hộ đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước thời điểm sinh con và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH thì vẫn được hưởng chế độ thai sản quy định tại điểm a, b khoản 3 và khoản 4 Điều này.

9. Chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ (Điều 6, Nghị định 33/NĐ-CP)

Chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ được quy định như sau:

1. Lao động nữ (bao gồm: nữ quân nhân, lao động nữ làm công tác cơ yếu, nữ CN, VCQP, nữ LĐHĐ) nhờ mang thai hộ đã đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được hưởng các chế độ sau:

a) Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Trường hợp lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điều kiện quy định thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ nếu đã đủ thời gian tham gia BHXH theo quy định thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh cho mỗi con.

b) Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ thêm 01 tháng

Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền lương vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

c) Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết hoặc gặp rủi ro mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bênh có thẩm quyền khi con chưa đủ 06 tháng tuổi thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định tại điểm b khoản này;

d) Trường hợp người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng quy định tại điểm c khoản này đang tham gia BXH bắt buộc mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại điểm b khoản này;

đ) Trường hợp sau khi người mang thai hộ sinh con, nếu con chưa đủ 06 tháng tuổi bị chết thì người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoảng 3 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Mức hưởng chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ.

3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian này người mẹ nhờ mang thai hộ và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.

4. Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc trước thời điểm nhận con và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này

10. Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

a) Điều kiện, thời gian hưởng:

 

TT Điều kiện Thời gian nghỉ tối đa Ghi chú
1 Lao động nữ sinh đôi trở lên 10 ngày Thời gian nghỉ được tính trong khoảng 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa hồi phục
2

Lao động nữ sinh con

phải phẫu thuật
07 ngày
3

Lao động nữ sinh thường

và các trường hợp khác
05 ngày

 

 b) Mức hưởng:

 

Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

11. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

          - Đối với lao động nữ (bao gồm cả lao động nữ mang thai hộ) đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai là giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

          - Đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặc con chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con, hồ sơ gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh  hoặc bản sao giấy chứng sinh của con, trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

b) Trường hợp con chết, ngoài hồ sơ hướng dẫn tại điểm a cần có thêm: bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

c) Trường hợp lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai.

          - Đối với trường hợp lao động nam có vợ sinh con hoặc chồng của lao động nữ mang thai hộ, hồ sơ gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh  hoặc bản sao giấy chứng sinh của con, trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

b) Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật

 

Nguyễn Văn Toàn

 

 

 

 



Gửi abc

Thảo luận về dự án: (0 Comments)